Bệnh sỏi tiết niệu - điều trị theo y học hiện đại và y học cổ truyền

BỆNH SỎI TIẾT NIỆU

ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI VÀ Y HỌC CỔ TRUYỀN

 

Tác giả: Ths. Đỗ Văn Khái

 

 

1. Đặc điểm tình hình

Sỏi tiết niệu là một bệnh thường gặp và hay tái phát ở đường tiết niệu do sự kết thạch của một số thành phần trong nước tiểu ở điều kiện lý hóa nhất định.

Sỏi gây nghẽn tắc đường tiết niệu mà hậu quả có thể dẫn đến ứ nước ở thận và huỷ hoại tổ chức thận, gây nhiễm khuẩn và gây đau, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh.

          Quan niệm của y học cổ truyền về sỏi tiết niệu 

  • Trong y học cổ truyền, bệnh sỏi tiết niệu được gọi là chứng “sa lấm” là các sỏi nhỏ, “thạch lâm” là các sỏi lớn, gồm các triệu chứng chủ yếu như đau lưng, tiểu tiện khó, tiểu ra máu v.v… Nguyên nhân là do thấp nhiệt kết ở hạ tiêu làm cặn nước tiểu đọng lại, nhỏ gọi là sa, to gọi là thạch. Sa và thạch làm trở ngại đến việc bài tiết nước tiểu, gây tiểu tiện khó, ứ lại gây đau. Thấp nhiệt còn gây sốt, xuất huyết, ứ khí trệ gây chảy máu.
  • Sỏi tiết niệu là bệnh phổ biến trên thế giới, tuy nhiên sự phân bố không đồng đều. Bệnh ít gặp ở Châu Phi, còn Châu Mỹ tỉ lệ trung bình là 20 người/10000 người mỗi năm. Nam mắc bệnh gấp 3 nữ, tuy nhiên tỉ lệ bị bệnh thay đổi theo thành phần hóa học của sỏi, trong khi nam giới bị sỏi calci nhiều (88% so với 58% ở nữ giới) thì nữ giới bị sỏi amoni magne phosphat nhiều hơn (38% sơ với 8,8% ở nam giới), ở trẻ < 5 tuổi hay gặp sỏi amoni mange phosphat, trên 5 tuổi hay gặp sỏi calci oxalat
  • Theo GS Ngô Gia Hy ở Vietj Nam sỏi thận chếm 40%; sỏi niệu quản chiếm 28,27%; sỏi bàng quang chiếm 28,3%; sỏi niệu đạo 5,4% trong tổng số bệnh nhận bị sỏi nói chung. SỎi tiết niệu ở nam nhiều gấp 2 lần nữ , gặp nhiều ở tuổi trên 30 .[2]

2. Nguyên nhân

2.1. Nguyên nhân theo y học hiện đại

Sỏi tiết niệu do nhiều nguyên nhân và nhiều yếu tố phức tạp gây nên. Quá trình hình thành sỏi thường bắt nguồn từ các muối khoáng hòa tan trong nước tiểu. Khi có những rối loạn về mặt sinh lý bệnh học và có những yếu tố thận lợi như giảm lưu lượng nước tiểu, nhiễm khuẩn tiết niệu, dị dạng đường tiết niệu hoặc có yếu tố di truyền (người ta thấy những trường hợp có sỏi calci thường gặp tỷ lệ cao trong cùng dòng họ), dù nguyên nhân gì sự hình thành sỏi đều theo cơ chế tích tụ tức là từ các muối khoáng hòa tan sẽ kết tinh từ một nhân nhỏ rồi lớn dần thành sỏi.

2.2. Nguyên nhân sinh bệnh theo y học cổ truyền [2]

Người xưa cho rằng sỏi tiết niệu có nguyên nhân chính là do nhiệt hạ tiêu. 

  • Nội kinh cho rằng: tỳ thấp làm đàm ứ  lại, đàm hóa hỏa, hỏa sinh nhiệt hạ tiêu làm chưng kiệt nước tiểu, cặn lắng lại mà thành thạch.
  • Tuệ Tĩnh giải thích: sỏi niệu do thận khí hư làm thủy hỏa mất điều hòa, hỏa của  tâm đi xuống hạ  tiêu chưng khô nước  tiểu mà thành thạch  (ví như cặn kết ở đáy nồi khi đun nấu lâu ngày vậy). Thận âm hư sinh nội nhiệt, nội nhiệt làm hư hao tân dịch cho nên đi tiểu ít. 
  • Thấp nhiệt hạ tiêu: thấp tà, nhiệt tà xâm phạm hạ tiêu (viêm đường tiệt niệu), nhiệt kết bàng quang làm hư hao thủy dịch, cặn  lắng kết lại sinh sỏi. 
  • Bệnh tật nằm  lâu bất  động, khí  huyết ứ  trệ, thủy dịch kém được lưu thông, cặn có điều kiện kết lắng mà thành sỏi.

Như vậy, nguyên nhân sinh chứng thạch lâm là:

  • Thấp nhiệt hạ tiêu.
  • Ngoài ra còn do khí huyết ứ trệ ở thận và thận hư.

Một số yếu tố thuận lợi thúc đẩy quá trình hình thành sỏi

  • nước tiểu thấp
  • Uống ít nước
  • Dị dạng đường niệu
  • Người nằm bất động lâu ngày
Một số loại thuốc như Acetazolamide (Diamox), thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu nhóm Thiazides, Glucocorticoids, Theophyline, Allopurinol, Vitamin D và C, một số thuốc kháng virus là những tác nhân thúc đẩy quá trình hình thành sỏi  calci.

3. Triệu chứng

3.1. Triệu chứng lâm sàng [2]

Triệu chứng thường âm thầm, chỉ phát hiện khi siêu âm hoặc xuất hiện các cơn đau hoặc tiểu ra máu.

  • Cơn đau quặn thận: Bệnh nhân lên cơn đau đột ngột, dữ dội ở vùng thắt lưng, lan xuống vùng hạ vị, đến vùng bẹn và cơ quan sinh dục. Cơn đau thường xuất hiện sau khi vận động mạnh (chạy nhảy, đi xe trên đường xấu...), khiến sỏi di chuyển tới chỗ chít hẹp, gây tắc đường niệu. Triệu chứng sẽ lui dần sau khi nghỉ ngơi và đi tiểu được.
  • Đái buốt, nước tiểu có máu: Tùy theo mức độ tổn thương đường niệu gây ra đái buốt, nước tiểu sẽ có màu từ hồng nhạt đến đỏ toàn bãi.
  • Viêm đài bể thận do ứ nước tiểu: Bệnh nhân bị đái đục, đau vùng lưng - thắt lưng. Đại đa số trường hợp có sốt cao, rét run; nếu muộn có thể có phù, nôn mửa, ăn không ngon miệng ...Vì khả năng hoạt động bù trừ của thận rất tốt, nên có trường hợp chỉ phát hiện ra bệnh sỏi khi có dấu hiệu của viêm đài bể thận.

3.2. Cận lâm sàng 

Xét nghiệm nước tiểu thấy vi khuẩn, tế bào, cặn. 

Chụp phim X quang có thể thấy hình ảnh viên sỏi (tuy nhiên một số sỏi không cản quang muốn chụp phải tiêm thêm thuốc cản quang). 

Siêu âm cho biết vị trí, kích thước viên sỏi.

Vị trí sỏi

  • Sỏi đài bể thận: ít có triệu chứng lâm sàng, thường được phát hiện do nhân một lần khám kiểm tra sức khỏe có X quang. 
  • Sỏi niệu quản: 
    • ​ Có cơn đau điển hình đột ngột và dữ dội.
    • Điểm đau niệu quản.  
    • Nước tiểu có máu.
  • Sỏi bàng quang: 
    • Tiểu rắt, tiểu không hết, tiểu tắc giữa dòng.
    • Tiểu máu. 
  • Sỏi niệu đạo: 
    • Gặp ở nam giới: tiểu buốt, dòng tiểu nhỏ hoặc giỏ giọt. 
    • Thăm khám qua trực tràng rất đau.

Chẩn đoán phân loại sỏi [2]

Việc chẩn đoán phân biệt các loại sỏi giúp nhiều cho quyết định điều trị

Có 5 loại sỏi thường gặp:

  • Sỏi calci: chiếm 60 - 80% các loại sỏi, sỏi calci rất cản quang. 
  • Sỏi phosphat: chiếm 5 - 15% các loại sỏi, sỏi phosphat cản quang. 
  • Sỏi acid uric: chiếm 10 - 20%, không cản quang. 
  • Sỏi xystin: chiếm 1 - 2%, ít cản quang. 
  • Sỏi carbonat: ít cản quang.

3.3.. Chẩn đoán phân biệt 

Sỏi niệu có cơn đau quặn thận cần được chẩn đoán phân biệt với:

  • Tắc ruột:  Tắc ruột không có  triệu chứng bệnh của đường tiết niệu,  đau toàn ổ bụng, bụng trướng, quai ruột tăng hơi, bí trung tiện.   
  • Viêm ruột thừa: không có biểu hiện bệnh lý đường tiết niệu, đau nhẹ hố chậu phải, sốt nhẹ, bạch cầu tăng, xét nghiệm nước tiểu hồng cầu âm tính.  
  • U bể thận, u niệu quản: đau từ từ, cần chụp cắt lớp để phân biệt.

 

4. Chẩn đoán theo y học cổ truyền 

Thấp nhiệt hạ tiêu (tương ứng với sỏi tiết niệu có viêm nhiễm kèm theo) 

  • Đau từ eo lưng lan xuống đùi và bộ phận sinh dục ngoài.
  • Tiểu  tiện vàng sẻn, đỏ đục, nóng rát ống  tiểu,  tiểu nhiều lần,  có thể đi tiểu ra sỏi.
  • Gai sốt hoặc ớn lạnh. 
  • Miệng khô khát.
  • Lưỡi đỏ, rêu vàng. 
  • Mạch sác.

5. Điều trị

5.1. Theo y học hiện đại [4]

  • Thuốc: Kháng sinh, giảm đau cơ trơn, cầm máu nếu có chảy máu.
  • Phẫu thuật lấy sỏi, thường phẫu thuật nội soi.
  •  Tán sỏi ngoài cơ thể.

 
 
       
 
   

5.2. Điều trị theo y học cổ truyền

5.2.1. Thể thấp nhiệt

Thể này có sỏi, tiểu buốt, tiểu ra máu.

- Phép trị: Thanh nhiệt, bài thạch, trừ thấp, lợi niệu. 

- Phương dược: 

Bài 1[3]:

Hải kim sa          8g            Sa tiền        10g 

Biển súc           12g            Thạch vĩ       6g 

Hoạt thạch       16g             Cù mạch      8g

Sơn chi tử        12g

Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 2[1]:

  Bài cổ phương: Xích đạo  tán gia giảm gồm: 

Sinh địa           12g             Trúc diệp 16g,

Mộc thông      16g              Cam thảo tiêu 10g

Sa tiền tử        10g 

Gia thêm: kim tiền thảo 20g, kê nội kim 10g. 

Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 3 [1]:

Kim tiền thảo     40g

Kê nội kim           8g

Sa tiền              20g

Tỳ giải                20g

Trạch tả            12g

Uất kim              12g

Ngưu tất           12g

Sắc uống ngày 1 thang.

 

 

 

Bài 4[5]: 

 

Kim tiền thảo        30g

Tỳ giải               30g

quả Dành dành     20g

 Ý dĩ nhân         20g

vỏ Núc nác           16g

Mộc thông        12g

hoa lá Mã đề        20g

Cam thảo đất    16g

Xương bồ               8g

Quế chi               4g


Cách dùng: Nếu tươi tất cả rửa sạch, thái nhỏ, sao vàng hạ thổ; nếu đã khô thì để nguyên, cho vào ấm đất với 4 bát nước, đun nhỏ lửa, còn 2 bát chắt ra cho nước sắc tiếp, mỗi lần lấy 1,5 bát trộn chung cả 3 lần, chia uống nhiều lần trong ngày. Uống liên tục 2-3 tháng.
 

Ngoài ra còn một số bài thuốc dân gian đơn giản khác như

  • Dứa chín 1 quả, khoét lõi, cho khoảng 1 thốn phèn chua ( đổ vào lõi khoảng 1 cm), nắp kín, nướng chín, để ngượi vắt lấy nước uống. Liệu trình 5-7 quả.
  •  Quả đu đủ
  • Ngò gai.
  • Hạt chuối hột…
Châm cứu: Kích thích mạch mỗi ngày một lần, chọn huyệt tùy vào vị trí sỏi
  • Sỏi thận: Thận du, Kinh môn, Túc tam lý
  • Sỏi niệu quản, bàng quang: Quan nguyên, Trung cực, Bàng quang du, Túc tam lý.

5.2.2. Thể ứ huyết

- Pháp trị: Hành khí, hoạt huyết, thông lâm, bài thạch

- Phương thuốc thường dùng:

Bài: Tứ vật đào hồng thang

Sinh địa               16g

Chỉ thực              8g      

Bạch thược          12g

Đại phúc bì        12g

Xuyên khung       12g

Uất kim               8g

Đương quy          12g

Kê nội kim          8g

Đào nhân              8g

Liên kiều           12g

Hồng hoa              8g

Sắc uống ngày 1 thang.

 

 

Ngoài ra còn một số bài như: “trầm hương tán”, “huyết phụ trục ứ thang”.

 

5.2.3. Thể thận hư

- Pháp trị: kiện tỳ ích thận-bổ khí tiêu thạch

- Phương thuốc thường dùng:

Bài 1[1] : Tế sinh thận khí hoàn gia giảm (Tế sinh phương) gồm :

phụ tử 8g, thục địa 16g, hoài sơn 12g, sơn thù 12g, đơn bì 12g, phục linh 12g, trạch tả 8g .

Bài 2 : "vô tỷ sơn dược hoàn"
 

6. Các biện pháp phòng

Đối với sỏi tiết niệu việc phòng bệnh rất quan trọng. Đặc biệt có nhiều trường hợp sau khi điều trị khỏi, không có biện pháp phòng bệnh tốt bệnh lại tái phát. Để phòng bênh tốt chúng ta cần:

  • Giải quyết tắc đường niệu.
  • Uống đủ lượng nước hàng ngày (trên 2 lít).
  • Ăn giảm các thức ăn chứa photphat và oxalat.
  • Vệ sinh tốt tránh viêm nhiễm đường niệu.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bài giảng y học cổ truyền tập 2, Nhà xuất bản y học năm 2011 , trang 295-297.
  2. Bộ y tế, Bệnh học và điều trị nội khoa (kết hợp đông tây y), PGS.TS Nguyễn Thị Bay, Nhà xuất bản y học năm 2007, trang 241-249.
  3. Vũ Quốc Trung, Y dược học cổ truyền thực hành, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật năm 2005, trang 241.
  4. Bệnh viện E Trung ương, Các phương pháp điều trị sỏi thận-tiết niệu hiện nay.
  5. http://www.caythuocquy.info.vn/Chữa sỏi thận bằng đông y. bác sỹ Nguyễn Đức Kiệt.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
  • Trường cao đẳng Dược Trung ương hải Dương
  • 324 Nguyễn Lương Bằng - Thành phố Hải Dương
  • Điện thoại: 0220.3.890.944
  • Fax: 0220.3.890.486
  • Email: caodangduoctwhd@moet.edu.vn
  • Website: www.duoctu-hd.edu.vn
Tuyển sinh - Đào tạo

Đăng ký nhận bản tin từ nhà trường

Fanpage Facebook